Ngôn ngữ anh: căn tố / Stem

CĂN TỐ (STEM)
Theo từ điển Longman về GDNN & NNHUD (t.353) thì căn tố là một bộ phận của một từ mà một phụ tố biến tố được hoặc có thể thêm vào. Ví dụ trong tiếng Anh phụ tố biến tố '-s' có thể thêm vào căn tố 'work' để hình thành số nhiều là 'workss' trong 'the works of Shakespear.
Căn tố của một từ có thể là:
a. một căn tố đơn gồm chỉ một hình vị (gốc từ), ví dụ như 'work'
b. một gốc từ + một phụ tố phái sinh ví dụ như 'work + er = worker
c. hai hoặc nhiều gốc từ ví dụ như 'work' + 'shop' = 'workshop'.
Vậy, chúng ta có thể có'work' + '-s' = 'works', (work + e) + '-s' = 'workers', hoặc (work + shop) + '-s' = workshops.
(that part of a word to which an inflectional AFFIX is or can be added. For example, in English the inflectional affix '-s' can be added to the stem 'work' to form the plural 'works' in 'the works of Shakespear'.
The stem of a word may be:
a. a simple stem consisting of only one morpheme (ROOT), e.g. 'work'
b. a root plus a derivational affix, e.g 'work' + 'er' = 'worker'.
c. two or more roots, e.g. 'work' + 'shop' =workshop.
Thus we can have 'work' + '-s' ='works', (work + er) + '-s' = 'workers', or (work + shop) + '-s' = 'workshops').
1/7/17
nguyễn phước vĩnh cố

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngôn ngữ Anh: Nguyên lý lịch sự của Brown và Levinson và dịch thuật

Ngôn ngữ Anh: Hành động lời nói là gì ?