Ngôn ngữ anh: hình thái kết hợp
HÌNH THÁI KẾT HỢP (COMBINING FORM)
Theo từ điển Longman về GDNN & NNHUD (tr.63) thì hình thái kết hợp là một hình vị phụ thuộc (a BOUND FORM) mà có thể thành lập/cấu tạo một từ mới bằng cách kết hợp với một hình thái kết hợp khác, một từ, hoặc đôi khi từ đó kèm một phụ tố. Ví dụ hình thái kết hợp 'astr(o)-', (ngôi sao) có thể tạo ra từ 'astrology' (thuật chiêm tinh) với hình thái kết hợp '-(o)logy', từ 'astrophysics' (vật lý học thiên thể) vói từ 'physics' (vật lý) và từ 'astral' (thuộc về các vì sao, thiên thể) có hậu tố là '-al'. Nhóm hình vị như '-blooded' trong 'warm-blooded' (sôi nổi; nhiệt tình) và 'making' trong 'trouble-making' (gây phiền hà) đôi khi cũng được xem là hình thái kết hợp)
xem thêm 'phương thúc cấu tạo từ'.
18/7/17
Người xứ Huệ dịch từ 'Longman Dictionary of Language Teaching of Appplied Linguistics' (1992)