Ngôn ngữ Anh: Ngữ cảnh và ngữ vực

NGỮ CẢNH (CONTEXT), NGỮ VỰC (REGISTER)
Ngữ cảnh là gì?
Theo từ điển Longman về Giảng dạy Ngôn ngữ & Ngôn ngữ học ứng dụng (tr. 82) thì ‘Ngữ cảnh xuất hiện trước và hoặc sau một từ, một ngữ và thậm chí một phát ngôn dài hơn hoặc một văn bản. Ngữ cảnh thường góp phần hiểu nghĩa cụ thể của một từ, một ngữ, v.v. Ví dụ từ ‘loud’ trong ‘loud music’ thường được hiểu là nghĩa ‘ồn ào/ầm ĩ’ trong khi trong cụm từ ‘ a tie with a loud pattern’ thì nó lại được hiểu như là ‘màu sắc lòe loẹt’. Ngữ cảnh cũng có thể là một tình huống xã hội rộng lớn hơn mà trong đó một đơn vị/mục ngôn ngữ (linguistic item) được dùng. Ví dụ trong ngôn ngữ thông thường, từ ‘spinster’ chỉ một phụ nữ lớn tuổi chưa chồng nhưng trong ngữ cảnh pháp lý nó chỉ bất kỳ một người phụ nữ nào chưa chồng.’
Ngữ vực là gì?
Ngữ vực (tr. 313), cũng theo từ điển này thì ‘một BIẾN THỂ LỜI NÓI’ do một nhóm người cụ thể sử dụng, thường chia sẽ cùng một ngành nghề (như bác sĩ, luật sư) hoặc cùng một sở thích (các nhà sưu tầm tem, các cổ động viên bóng chày.)
Một ngữ vực cụ thể thường phân biệt nó với các ngữ vực khác bởi một số từ khu biệt bằng cách dùng các từ hoặc ngữ theo một cách cụ thể ( như ‘deuce’ (40 đều), ‘love’ (không/không có tỉ số), ‘tramlines’ (hai đường song song trên sân quần vợt đánh dấu vùng phụ dùng cho khi chơi đấu đôi) trong quần vợt.

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngôn ngữ Anh: Nguyên lý lịch sự của Brown và Levinson và dịch thuật

Ngôn ngữ Anh: Hành động lời nói là gì ?