Ngôn ngữ anh : Phụ tố

PHỤ TỐ (AFFIX)
Theo từ điển Longman về GDNN & NNHUD (tr.11) thì phụ tố là 'chữ hoặc âm, hoặc nhóm chữ hoặc âm (= một hình vị) mà được thêm vào một từ, và thay đổi nghĩa hoặc chức năng của từ đó.
Phụ tố là các hình vị phụ thuộc(bound forms) mà có thể thêm vào:
a. phần đầu của một từ (= tiền tố), ví dụ trong tiếng Anh tiền tố 'un-' thường thay đổi nghĩa của một từ thành phản/đối nghĩa của từ đó: 'kind' (tử tế) - 'unkind' (không tử tế)
b. phần cuối của một từ (= hậu tố), ví dụ hậu tố tiếng Anh '-ness' thường thay đổi một tính từ thành một danh từ như 'kind' (tử tế) - 'kindness' (sự tử tế)
c. giữa từ (= trung tố), ví dụ như trong tiếng Tagalog hậu tố '-um' cho thấy động từ ở thì quá khứ như 'sulat' (write) - 'sumulat' (wrote)
Xem thêm hình thái kết hợp
(a letter or sound, or group of letters or sounds, (= a MORPHEME) which is added to a word, and which changes the meaning of a word, and which changes te meaning or function of the word.
Affixes are BOUND FORMS that can be added:
a. to the beginning of a word (= a prefix), e.g. English 'un-' which usually changes the meaning a word to its opposite: 'kind' - 'unkind'
b. to the end of the word (= a suffix), e.g. English '-ness' which usually changes an adjective into a noun: 'kind' - 'kindness'
c. within a word (= infix), e.g. Tagalog '-um' which shows that a verb is in the past tense; 'sulat' (to write) - 'sumulat' (wrote)
see also COMBINING FORM
Người xứ Huệ, 5/7/17
nguyễn phước vĩnh cố

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngôn ngữ Anh: Nguyên lý lịch sự của Brown và Levinson và dịch thuật

Ngôn ngữ Anh: Hành động lời nói là gì ?