Ngôn ngữ Anh: Tiền giả định

TIỀN GIẢ ĐỊNH (PRESUPPOSITION [n] PRESUPPOSE [v]
Theo từ điển Longman về Giảng Dạy Ngôn Ngữ & Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng [288] thì 'Tiền giả định' là 'những điều mà người nói hay người viết giả định rằng người nhận thông điệp coi như đã biết rồi (what a speaker or writer assumes that the receiver of the message already knows.). Ví dụ:
     người nói A: Tối nay mời Simon nhé?
     speaker A: What about inviting Simon tonight?
     người nói B: Ý hay đấy, như thế anh ta có thể cho Monica đi  
     nhờ xe.
     speaker B: What a good idea; then he can give Monica a lift.
Ở đây, các tiền giả định, trong số các điều khác,  là  người nói A và người nói B đều biết Simon và Monica là ai, rằng Simon có phương tiện đi lại, rất có thể là xe hơi và rằng vào lúc đó Monica không có phương tiện đi lại. (Here, the presuppositions are, amongst others, that speakers A and B know who Simon and Monica are, that Simon has a vehicle, most probably a car, and that Monica has no vehicle at the moment.
24/12/16
Nguyễn phước vĩnh Cố

Bài đăng phổ biến từ blog này

Ngôn ngữ Anh: Nguyên lý lịch sự của Brown và Levinson và dịch thuật

Ngôn ngữ Anh: Hành động lời nói là gì ?